Tiêu chí, quy trình xét duyệt giai đoạn 2016-2020

08/10/2018

I. Tiêu chí áp dụng

Thực hiện theo tiêu chí quy định tại Quyết định số 59 /2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ Về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 -2020, Cụ thể:

-. Hộ nghèo:

- Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

+  Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

- Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;

+ Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

-. Hộ cận nghèo:

- Khu vực nông thôn: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

- Khu vực thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 

a. Phạm vi

Văn bản này là hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm ở cấp cơ sở, bao gồm các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã), các thôn, khu (sau đây gọi là thôn) được thực hiện ngoài các cuộc điều tra xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo đầu kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ làm cơ sở thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội, đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu giảm nghèo hằng năm của các địa phương và cả tỉnh.

b. Đối tượng áp dụng

*.  Hộ gia đình trên phạm vi toàn tỉnh

- Hộ gia đình trong cuộc rà soát được xác định gồm:  Những người cùng ăn, ở chung trong hộ 6 tháng trở lên trong năm, có chung quỹ thu, chi (Các khoản thu nhập của thành viên đều đựơc đóng góp vào ngân sách chung của hộ và các khoản chi tiêu của họ đều lấy từ Ngân sách đó).

- Hộ gia đình di cư đến sống tại địa phương từ 6 tháng trở lên sẽ được đưa vào rà soát.

- Hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại địa phương nhưng không sống tại địa phương từ 6 tháng trở lên sẽ không được đưa vào rà soát.

- Các trường hợp sau được tính là thành viên hộ gia đình: 

+ Chủ hộ (ngay cả khi người đó không ăn, ở trong hộ gia đình với thời gian hơn 6 tháng trong trường hợp vẫn duy trì mối quan hệ với gia đình).

+ Trẻ em mới sinh hoặc mới nhận làm con nuôi hợp pháp.

+ Những người tương lai sẽ ở lâu dài trong hộ, kể cả có/chưa có giấy chứng nhận (giấy đăng ký kết hôn, giấy chuyển đến, giấy xuất ngũ về với gia đình...) mặc dù sống tại hộ chưa đủ 6 tháng, bao gồm: Con dâu về nhà chồng, con rể về nhà vợ, người đi làm việc, học tập, lao động ở nước ngoài, hoặc các cơ quan xí nghiệp trong nước trở về hộ, người từ lực lượng vũ trang trở về, về nghỉ hưu, nghỉ mất sức,v.v..., vẫn được coi là thành viên của hộ.

+  Thành viên trong hộ đi học ở nơi khác trong nước mà gia đình vẫn phải nuôi dưỡng.

+ Khách đến chơi, họ hàng đã ở trong hộ 6 tháng trở lên và cùng chung quĩ thu chi.

- Các trường hợp sau không được tính là thành viên hộ gia đình:

+  Những người ở trọ, người làm thuê, người giúp việc, họ hàng đến ở nhờ có gia đình riêng sống ở nơi khác.

+ Thành viên trong hộ đi làm xa nhà trên 6 tháng/năm, tách hẳn việc ăn uống sinh hoạt chi tiêu cùng gia đình nhưng vẫn gửi thu nhập về cho gia đình, (mặc dù thu nhập của họ vẫn được tính vào thu nhập của hộ gia đình).

+ Những người chuyển khỏi hộ có tính chất lâu dài và người chết không tính là thành viên của hộ.

*. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc liên quan đến công tác điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm.

3. Thống nhất xác định tên gọi theo hộ nghèo, hộ cận nghèo

a. Hộ nghèo, hộ cận nghèo là hộ gia đình qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sở đáp ứng các tiêu chí về xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo được quy định tại Tiêu chí tại tiểu Mục 1, mục I  Hướng dẫn này và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn;

b. Hộ thoát nghèo là hộ nghèo thuộc danh sách địa phương quản lý nhưng qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sở được xác định không thuộc nhóm đối tượng hộ nghèo theo tiêu chí về xác định hộ nghèo và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận là hộ thoát nghèo.

Hộ thoát nghèo bao gồm:

* Hộ thoát nghèo và trở thành hộ cận nghèo;

* Hộ thoát nghèo vượt qua mức chuẩn hộ cận nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ mức sống trung bình trở lên (tiêu chí xác định mức sống trung bình theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ).

c. Hộ thoát cận nghèo là hộ cận nghèo thuộc danh sách địa phương đang quản lý nhưng qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sở có mức thu nhập bình quân đầu người/tháng từ mức sống trung bình trở lên và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận là hộ thoát cận nghèo;

d. Hộ nghèo phát sinh, hộ cận nghèo phát sinh là hộ không thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo địa phương đang quản lý, qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sở đáp ứng các tiêu chí về xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận là hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn;

Qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sở đáp ứng các tiêu chí về xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận là hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn;

e. Hộ tái nghèo, hộ tái cận nghèo là hộ trước đây thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo địa phương quản lý, đã được công nhận thoát nghèo, thoát cận nghèo, nhưng do phát sinh khó khăn đột xuất trong năm, qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sở đáp ứng các tiêu chí về xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận là hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn;

g. Hộ nghèo thuộc chính sách bảo trợ xã hội là hộ có ít nhất một thành viên trong hộ là đối tượng đang hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật và các thành viên khác trong hộ không có khả năng lao động, qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sở đáp ứng các tiêu chí về xác định hộ nghèo và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận, phân loại là hộ nghèo thuộc chính sách bảo trợ xã hội;

h. Hộ nghèo thuộc chính sách ưu đãi người có công là hộ có ít nhất một thành viên trong hộ là đối tượng đang hưởng chính sách ưu đãi người có công theo quy định của pháp luật, qua điều tra, rà soát hằng năm ở cơ sở đáp ứng các tiêu chí về xác định hộ nghèo và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận, phân loại là hộ nghèo thuộc chính sách ưu đãi người có công;

i. Hộ nghèo dân tộc thiểu số là hộ nghèo có chủ hộ hoặc có vợ, chồng của chủ hộ thuộc một trong các nhóm đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật.

3. Phương pháp, yêu cầu rà soát

a. Phương pháp: thực hiện rà soát thông qua các phương pháp đánh giá, chấm điểm tài sản, thu thập thông tin đặc điểm, điều kiện sống của hộ gia đình để ước lượng thu nhập và xác định mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy trình Hướng dẫn này.

b. Yêu cầu rà soát: Cần phải được sự quan tâm chỉ đạo chặt chẽ của các cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương, các ngành, đoàn thể đặc biệt là cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), thôn, tổ dân phố, đảm bảo tính chính xác, dân chủ, công khai, công bằng, có sự tham gia của người dân, đúng tiến độ về thời gian quy định.

4. Thời điểm rà soát

a. Thời điểm tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm được thực hiện từ ngày 01 tháng 9 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm

b. Việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo thường xuyên được thực hiện tại thời điểm hộ gia đình có giấy đề nghị gửi Ủy ban nhân dân cấp xã (có xác nhận của trưởng thôn) cho các trường hợp cụ thể như sau:

* Trường hợp hộ gia đình phát sinh khó khăn đột xuất trong năm cần được bổ sung vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn để có thể tiếp cận được với các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của Nhà nước;

* Trường hợp hộ gia đình thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo địa phương đang quản lý có đề nghị đăng ký xét duyệt thoát nghèo, thoát cận nghèo.

II. Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo cuối năm 2017 tại cấp xã và cập nhật thông tin vào hệ thống phân mềm

1. Quy trình rà soát bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo phát sinh trong năm

a. Quy trình rà soát bổ sung hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh

 Trong năm, những trường hợp hộ gia đình trên địa bàn phát sinh khó khăn đột xuất vì các nguyên nhân như:

 - Chịu hậu quả của các rủi ro, biến cố đột xuất trong năm, bao gồm: thiên tai (hạn hán, lũ lụt, bão, giông lốc, sóng thần); môi trường bị ô nhiễm nặng; tai nạn lao động, tai nạn giao thông, bệnh tật nặng; gặp rủi ro về kinh tế (chịu thiệt hại nặng về các tài sản chủ yếu như nhà ở, công cụ sản xuất, mất đất sản xuất, mất mùa, dịch bệnh); gặp rủi ro về xã hội (bị lừa đảo, là nạn nhân của tội phạm).

-  Có biến động về nhân khẩu trong hộ gia đình (như sinh con, có thêm con dâu về nhà chồng, bộ đội xuất ngũ trở về gia đình, có thành viên đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho gia đình bị chết và các trường hợp biến động khác về nhân khẩu gây các tác động khó khăn đến điều kiện sống của hộ gia đình).

Cần được xét duyệt, bổ sung vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo để có thể tiếp cận được với các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của Nhà nước, của tỉnh thực hiện theo quy trình sau:

Bước 1: Hộ gia đình có giấy đề nghị trưởng thôn xác nhận và nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp xã (theo mẫu Phụ lục số 1a ban hành kèm theo Hướng dẫn này);

 Bước 2: UBND cấp xã tiếp nhận giấy đề nghị của Hộ gia đình, mở sổ ghi chép theo dõi thời gian tiếp nhận, hình thức tiếp nhận giấy đề nghị của hộ gia đình.

Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp xã phân công  điều tra viên phối hợp với cán bộ chuyên trách giảm nghèo cấp xã, trưởng thôn để tổ chức tổ chức thẩm định theo quy trình:

- Điều tra viên sử dụng mẫu phiếu A (theo Phụ lục số 3a ban hành kèm theo Hướng dẫn này) để nhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia đình có giấy đề nghị.

+ Đối với hộ gia đình có từ 02 tiêu chí trở lên thì không đủ điều kiện và không cần phải tiến hành rà soát.

+  Đối hộ gia đình có từ 02 trở xuống thì đưa vào danh sách các hộ có khả năng nghèo, cận nghèo (theo Phụ lục số 2c ban hành kèm theo Hướng dẫn này) để tổ chức rà soát;

-  Hộ gia đình có từ 02 trở xuống  điều tra viên tiếp tục sử dụng phiếu rà soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo Phiếu B (theo Mẫu 3b kèm theo hướng dẫn này), kết quả thu thập Phiếu B, hộ được phân loại là hộ nghèo, hộ cận nghèo khi có điểm số như sau:

+ Hộ nghèo khu vực thành thị là hộ có tổng điểm B1 từ 140 điểm trở xuống hoặc hộ có tổng điểm B1 trên 140 điểm đến 175 điểm và có tổng điểm B2 từ 30 điểm trở lên;

+ Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ có tổng điểm B1 từ 120 điểm trở xuống hoặc hộ có tổng điểm B1 trên 120 điểm đến 150 điểm và có tổng điểm B2 từ 30 điểm trở lên;

+  Hộ cận nghèo khu vực thành thị là hộ có tổng điểm B1 trên 140 điểm đến 175 điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

+  Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có tổng điểm B1 trên 120 điểm đến 150 điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

Bước 4: Tổ chức họp dân thống nhất kết quả rà soát và niêm yết danh sách

Thành phần tham gia gồm đại diện chính quyền, các hội, đoàn thể, cán bộ chuyên trách giảm nghèo cấp xã, trưởng thôn (chủ trì cuộc họp), Bí thư Chi bộ, Chi hội trưởng các hội, Bí thư Đoàn Thanh niên thôn và đại diện một số hộ gia đình được các hộ dân trong thôn cử làm đại diện tham dự cuộc họp.

Nội dung cuộc họp: lấy ý kiến người dân để thống nhất kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo mới phát sinh

Kết quả cuộc họp được lập thành 02 Biên bản (theo Phụ lục số 2đ ban hành kèm theo Thông tư này), có chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp và đại diện của các hộ dân (01 bản lưu ở thôn, 01 bản gửi Ban giảm nghèo cấp xã).

Niêm yết công khai danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tại văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và thông báo trên hệ thống loa truyền thanh của thôn, xã.

Trường hợp có khiếu nại của người dân, Ban giảm nghèo xã cần tổ chức phúc tra lại kết quả rà soát theo đúng quy trình.

Bước 5:  Ban giảm nghèo cấp xã báo cáo kết quả thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận hộ  nghèo, hộ cận nghèo phát sinh. Thời gian thẩm định, xét duyệt và ban hành Quyết định công nhận bổ sung không quá 07 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận giấy đề nghị của hộ gia đình. Trường hợp không ban hành Quyết định công nhận thì có văn bản trả lời hộ gia đình nêu rõ lý do.

Hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn để Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Cơ quan thường trực (Sở Lao động – TB&XH) tổng hợp báo cáo, đề xuất thực hiện chính sách với Ủy ban nhân dân tỉnh.

b. Quy trình rà soát bổ sung hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo phát sinh; hộ ra khỏi danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trong năm

a. Quy trình rà soát hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo phát sinh trong năm

Đối với những hộ nghèo, hộ cận nghèo địa phương đang quản lý, có giấy đề nghị đăng ký thoát nghèo, thoát cận nghèo, thực hiện theo quy trình sau:

Bước 1:  Hộ gia đình có giấy đề nghị trưởng thôn xác nhận và nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xử lý (theo Phụ lục số 1b ban hành kèm theo Hướng dẫn), UBND cấp xã tiếp nhận giấy đề nghị, ghi chép ngày, tháng tiếp nhận, hình thức tiếp nhận;

Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp xã phân công  điều tra viên phối hợp với cán bộ chuyên trách giảm nghèo cấp xã, trưởng thôn để tổ chức tổ chức thẩm định theo quy trình sử dụng phiếu rà soát xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo Phiếu B (theo Mẫu 3b kèm theo hướng dẫn này), kết quả thu thập Phiếu B, hộ được phân loại là hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo khi có điểm số như sau:

- Hộ thoát nghèo khu vực thành thị:

+ Hộ thoát nghèo vượt qua chuẩn cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 175 điểm;

+ Hộ thoát nghèo, nhưng vẫn còn là hộ cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 140 điểm đến 175 điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

- Hộ thoát nghèo khu vực nông thôn:

+ Hộ thoát nghèo vượt qua chuẩn cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 150 điểm;

+ Hộ thoát nghèo, nhưng vẫn là hộ cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 120 điểm đến 150 điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

- Hộ thoát cận nghèo khu vực thành thị là hộ có tổng điểm B1 trên 175 điểm;

- Hộ thoát cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có tổng điểm B1 trên 150 điểm.

Bước 3: Tổ chức họp dân thống nhất kết quả rà soát

Thành phần tham gia gồm đại diện chính quyền, các hội, đoàn thể, cán bộ chuyên trách giảm nghèo cấp xã, trưởng thôn (chủ trì cuộc họp), Bí thư Chi bộ, Chi hội trưởng các hội, Bí thư Đoàn Thanh niên thôn và đại diện một số hộ gia đình được các hộ dân trong thôn cử làm đại diện tham dự cuộc họp.

Nội dung cuộc họp: lấy ý kiến người dân để thống nhất kết quả rà soát hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn.

Kết quả cuộc họp được lập thành 02 Biên bản (theo Phụ lục số 2đ ban hành kèm theo Hướng dẫn  này), có chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp và đại diện của các hộ dân (01 bản lưu ở thôn, 01 bản gửi Ban giảm nghèo cấp xã).

Bước 4: Niêm yết công khai danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Trường hợp có khiếu nại của người dân, Ban giảm nghèo xã cần tổ chức phúc tra lại kết quả rà soát theo đúng quy trình.

Bước 5:  Ban giảm nghèo cấp xã báo cáo kết quả thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận hộ thoát  nghèo, hộ thoát cận nghèo phát sinh. Thời gian thẩm định, xét duyệt và ban hành Quyết định công nhận bổ sung hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo không quá 07 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận giấy đề nghị của hộ gia đình. Trường hợp không ban hành Quyết định công nhận thì có văn bản trả lời hộ gia đình nêu rõ lý do.

Hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện số lượng hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn để Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Cơ quan thường trực (Sở Lao động – TB&XH) tổng hợp báo cáo, đề xuất thực hiện chính sách (Cắt giảm chế độ hoặc thực hiện chính sách ưu tiên) với Ủy ban nhân dân tỉnh.

b. Quy trình rà soát hộ ra khỏi danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trong năm.

Hằng tháng, Ban giảm nghèo cấp xã phối hợp với trưởng thôn (khu) dân cư rà soát lại danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn, kịp thời phát hiện các trường hợp phát sinh như: Hộ nghèo, hộ cận nghèo đơn thân.. chết, chuyển đi.., tổng hợp báo cáo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cắt giảm hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh.

Thời gian thẩm định, xét duyệt và ban hành Quyết định cắt giảm hộ nghèo, hộ cận nghèo không quá 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận báo cáo đề xuất của ban giảm nghèo hoặc trưởng thôn (khu) dân cư.

Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện số lượng cắt giảm hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn để Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Cơ quan thường trực (Sở Lao động- TB&XH) tổng hợp báo cáo, đề xuất Cắt giảm chế độ với Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ

Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ được thực hiện định kỳ bắt đầu từ 01/9 và theo quy trình sau:

Bước 1: Xác định, lập danh sách các hộ gia đình cần rà soát

Các điều tra viên phối hợp với cán bộ chuyên trách giảm nghèo cấp xã, trưởng thôn để tổ chức xác định, lập danh sách các hộ gia đình cần rà soát trên địa bàn:

a) Đối với hộ gia đình có khả năng nghèo, cận nghèo: điều tra viên sử dụng mẫu phiếu A (theo Phụ lục số 3a ban hành kèm theo hướng dẫn này) để nhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia đình có giấy đề nghị. Nếu hộ gia đình có từ 02 trở xuống thì đưa vào danh sách các hộ có khả năng nghèo, cận nghèo (theo Phụ lục số 2c ban hành kèm theo hướng dẫn này) để tổ chức rà soát;

Cán bộ chuyên trách giảm nghèo cấp xã, trưởng thôn (khu) chủ động phát hiện những trường hợp nhận thấy hộ gia đình gặp khó khăn, biến cố rủi ro trong năm, có khả năng nghèo, cận nghèo nhưng chưa có giấy đề nghị đưa vào danh sách các hộ cần rà soát.

b) Đối với hộ gia đình có khả năng thoát nghèo, thoát cận nghèo: điều tra viên lập danh sách toàn bộ hộ nghèo, hộ cận nghèo địa phương đang quản lý (theo Phụ lục số 2d ban hành kèm theo Thông tư này) để tổ chức rà soát (sử dụng mẫu phiếu B theo Phụ lục số 3b ban hành kèm theo hướng dẫn này).

Bước 2: Tổ chức rà soát, lập danh sách phân loại hộ gia đình

Các điều tra viên thực hiện rà soát các hộ gia đình theo mẫu phiếu B (theo Phụ lục số 3b ban hành kèm theo hướng dẫn này), qua rà soát, tổng hợp và phân loại kết quả như sau:

a) Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo qua rà soát, bao gồm:

- Hộ nghèo khu vực thành thị là hộ có tổng điểm B1 từ 140 điểm trở xuống hoặc hộ có tổng điểm B1 trên 140 điểm đến 175 điểm và có tổng điểm B2 từ 30 điểm trở lên;

- Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ có tổng điểm B1 từ 120 điểm trở xuống hoặc hộ có tổng điểm B1 trên 120 điểm đến 150 điểm và có tổng điểm B2 từ 30 điểm trở lên;

- Hộ cận nghèo khu vực thành thị là hộ có tổng điểm B1 trên 140 điểm đến 175 điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

- Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có tổng điểm B1 trên 120 điểm đến 150 điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

b) Danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo qua rà soát, bao gồm:

- Hộ thoát nghèo khu vực thành thị:

+ Hộ thoát nghèo vượt qua chuẩn cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 175 điểm;

+ Hộ thoát nghèo, nhưng vẫn còn là hộ cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 140 điểm đến 175 điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

- Hộ thoát nghèo khu vực nông thôn:

+ Hộ thoát nghèo vượt qua chuẩn cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 150 điểm;

+ Hộ thoát nghèo, nhưng vẫn là hộ cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 120 điểm đến 150 điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

- Hộ thoát cận nghèo khu vực thành thị là hộ có tổng điểm B1 trên 175 điểm;

- Hộ thoát cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có tổng điểm B1 trên 150 điểm.

Bước 3: Tổ chức họp dân thống nhất kết quả rà soát

Thành phần tham gia gồm đại diện chính quyền, các hội, đoàn thể, cán bộ chuyên trách giảm nghèo cấp xã, trưởng thôn (chủ trì cuộc họp), Bí thư Chi bộ, Chi hội trưởng các hội, Bí thư Đoàn Thanh niên thôn và đại diện một số hộ gia đình được các hộ dân trong thôn cử làm đại diện tham dự cuộc họp.

Nội dung cuộc họp: lấy ý kiến người dân để thống nhất kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn (chủ yếu tập trung vào hộ nghèo, hộ cận nghèo mới phát sinh; hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo).

Kết quả cuộc họp được lập thành 02 Biên bản (theo Phụ lục số 2đ ban hành kèm theo hướng dẫn này), có chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp và đại diện của các hộ dân (01 bản lưu ở thôn, 01 bản gửi Ban giảm nghèo cấp xã).

Bước 4:  Niêm yết công khai danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 07 ngày làm việc.

Trường hợp có khiếu nại của người dân, Ban giảm nghèo xã cần tổ chức phúc tra lại kết quả rà soát theo đúng quy trình.

Bước 5:  Báo cáo, xin ý kiến thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn sau khi hoàn tất quy trình niêm yết công khai (và phúc tra nếu có khiếu nại của người dân) để Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, có ý kiến thẩm định trước khi ban hành Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận kết quả rà soát. Việc xin ý kiến thẩm định và tổ chức kiểm tra, phúc tra (nếu có) trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi báo cáo, xin ý kiến thẩm định.

Bước 6: Công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ kết quả phân loại hộ gia đình qua điều tra, rà soát, tiếp thu ý kiến thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp huyện để quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn; thực hiện cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo (sử dụng mẫu theo Phụ lục số 2e ban hành kèm theo hướng dẫn này) cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn theo danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo đã được phê duyệt để phục vụ cho công tác quản lý đối tượng và thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của Nhà nước;

Bước 7:  Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn.

3. Thu thập đặc điểm hộ nghèo, hộ cận nghèo và cập nhật thông tin vào hệ thống phần mềm quản lý  hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận đa chiều Vĩnh Phúc.

3.1. Cập nhật thông tin vào hệ thống phần mềm đối với: hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh; hộ đăng ký thoát nghèo, thoát cận nghèo phát sinh; hộ cắt ra khỏi danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo.

Căn cứ  Quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ thoát nghèo; hộ thoát cận nghèo;  hộ cắt ra khỏi danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo.

Ban giảm nghèo cấp xã giao điều tra viên phối hợp cùng Trưởng thôn (khu) tiến hành thu thập đặc điểm, điều kiện sống hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn (Sử dụng phiếu C theo Phụ lục số 3c bàn hành kèm theo hướng dẫn này) đề cập nhật thông tin vào phần mềm.

Ủy ban Nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị cấp huyện (Phòng Lao động – TB&XH), Cấp tỉnh (Sở Lao động -TB&XH) mở hệ thống phần mềm Quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo để cập nhật thông tin bổ sung. Văn bản đề nghị kèm theo: Quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ thoát nghèo; hộ thoát cận nghèo;  hộ cắt ra khỏi danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo của UBND cấp xã; Photo kèm văn bản ý kiến thẩm định của UBND cấp huyện.

Việc mở hệ thống phần mềm để cập nhật thông tin bổ sung vào hệ thống được thực hiện ngay sau khi Cấp tỉnh (Sở Lao động -TB&XH) nhận được văn bản, hồ sơ  đề nghị của cấp xã, thời gian mở để cấp xã cập nhật, bổ sung thông tin vào hệ thống phần mềm là 07 ngày, sau khi cập nhật, bổ sung thông tin kiểm tra đối chiếu chính xác dữ liệu cấp xã tiến hành in cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh.

3.2. Cập nhật thông tin vào hệ thống  phần mềm đối với  hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo qua điều tra, rà soát

a. Sau  khi có Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ thoát nghèo; hộ thoát cận nghèo điều tra viên phối hợp cùng trưởng thôn (khu) tiến hành lập phiếu thu thập đặc điểm hộ nghèo và hộ cận nghèo (Sử dụng phiếu C theo Phụ lục số 3c bàn hành kèm theo hướng dẫn này) phục vụ cho việc cập nhật thông tin vào hệ thống phần mềm quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm. Phiếu C là phiếu thu thập đầy đủ những thông tin chi tiết về hộ nghèo, hộ cận nghèo, bào gồm cả các thông tin điều chỉnh về tên tuổi, bổ sung thành viên...

Toàn bộ phiếu B, phiếu C đã được điều tra viên (cấp thôn, khu) rà soát, thu thập đầy đủ thông tin chi tiết và ký tên trên phiếu được chuyển về cấp xã; Ban chỉ đạo giảm nghèo cấp xã kiểm tra, rà soát đối chiếu lại các thông tin ghi trên phiếu B, phiếu C đảm bảo các thông tin về từng hộ nghèo, hộ cận nghèo đã được rà soát kê khai đầy đủ thông tin.

(Phiếu B gồm những hộ: Hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo; hộ nghèo cũ, hộ cận nghèo cũ; hộ phát sinh nghèo, cận nghèo;  Phiếu C gồm:  Hộ nghèo cũ, hộ cận nghèo cũ;  hộ nghèo mới, hộ cận nghèo mới; hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo)

 b. Cập nhật thông tin vào hệ thống phần mềm quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo.

*. Cấp xã, phường, thị trấn

Trên cơ sở mẫu phiếu B, phiếu C đã được Ban chỉ đạo giảm nghèo cấp xã, kiểm tra, đối chiếu, cán bộ cấp xã được giao giữ tài khoản và mật khẩu sử dụng hệ thống phần mềm Quản lý hộ nghèo của địa phương  cần tiến hành kiểm tra lại mã số của từng hộ nghèo, hộ cận nghèo.

Nhập khai báo các thông tin của địa phương: dân số, hộ dân cư..;  Cập nhật bổ xung, và thông tin về người nghèo, hộ nghèo, hộ thoát nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát cận nghèo vào hệ thống phần mềm quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo.

Sau khi đã cập nhật đầy đủ thông tin về hộ nghèo, hộ cận nghèo người nghèo trên địa bàn, cán bộ nhập dữ liệu kiểm tra, đối chiếu danh sách trong phần mềm với biểu phiếu điều tra đảm bảo thông tin được nhập đầy đủ, trung thực, khách quan.

*. Cấp huyện, thành, thị

UBND cấp huyện, thành, thị chỉ đạo Phòng Lao động-TB&XH  tiến hành theo dõi trên hệ thống phần mềm quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc nhập dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo  vào hệ thống phần mềm quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo của các địa phương thuộc địa bàn quản lý.

Cập nhật thông tin liên quan cấp huyện vào hệ thống phần mềm của cấp huyện. Sau khi các địa phương trên địa bàn đã cập nhật đầy đủ thông tin về hộ nghèo, hộ cận nghèo, người nghèo, người cận nghèo trên địa bàn, phòng Lao động-TB&XH tiến hành kiểm tra, đối chiếu các biểu tổng hợp số liệu của từng xã, khi đảm bảo số liệu đã chính xác  tổng hợp báo cáo kết quả  UBND huyện, thành, thị, phê duyệt.

Các biểu tổng hợp, các phụ biểu được in xuất trên hệ thống phần mềm quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo.

*. Sử dụng hệ thống phần mềm quản lý hộ nghèo

Cán bộ được giao nhập dữ liệu vào phần mềm không được xoá bỏ mã số của những hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo, đối với những hộ phát sinh nghèo mới, cận nghèo mới cần đặt mã mới nối tiếp vào mã số hộ nghèo cũ, trong quá trình nhập cần chỉnh sửa điều chỉnh tên người nghèo đúng theo nội dung phiếu C.

Thời gian mở hệ thống  phần mềm đồng bộ trên toàn tỉnh sau khi kết thúc điều tra, cấp xã có Quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, thoát cận nghèo và báo cáo kết quả rà soát của cấp xã, cấp huyện gửi về cấp tỉnh (Sở Lao động -TB&XH), thời gian mở toàn hệ thống để cập nhật là 20 ngày,  sau thời gian đó cấp tỉnh (Sở Lao động-TB&XH) sẽ đóng chức năng nhập dữ liệu về tên, tuổi, ngày tháng, năm sinh... Trường hợp để sót hộ nghèo, việc bổ sung hộ nghèo vào phần mềm chỉ được thực hiện sau khi UBND huyện, thành, thị có văn bản báo cáo đề nghị nêu rõ lý do để sót hộ nghèo và được Sở Lao động- TB&XH đồng ý.

Hàng tháng, quý cán bộ giảm nghèo cấp xã tập hợp các chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo trong tháng, quý như: hỗ trợ BHYT, tiền điện, tín dụng hộ nghèo, cận nghèo...cập nhật vào hệ thống phần mềm quản lý hộ nghèo, cận nghèo(Chức năng nhập chính sách hộ hỗ trợ hộ nghèo, cận nghèo trên hệ thống phần mềm sẽ được mở thường xuyên) 

4. In, cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo

Trên cơ sở mẫu giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do Bộ Lao động – TB&XH hướng dẫn, Phôi giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo sẽ do cấp tỉnh (Sở Lao động - TB&XH) thiết kế điều chỉnh lại cho phù hợp với điều kiện quản lý thực tế tại Vĩnh Phúc, mẫu phôi sẽ được Sở Lao động – TB&XH in mẫu thống nhất và chuyển về các huyện, thành, thị cấp tới cấp xã theo số hộ nghèo, hộ cận nghèo được phê duyệt.

Cấp xã sử dụng hệ thống phần mềm để  in, cấp giấy chứng nhận  

5. Một số lưu ý

Hướng dẫn chi tiết ghi chép các nội dung trong phiếu A, phiếu B, Phiếu C có (phụ lục 3d kèm theo hướng dẫn).

Các  xã căn cứ (Bảng xác định các xã theo vùng) kèm theo hướng dẫn để đối chiếu, ghi chép tính điểm trong phiếu B theo khu vực.

Toàn bộ phiếu điều tra, rà soát hộ nghèo hàng năm, sau khi nhập tin vào phần mềm, UBND các xã, phường, thị trấn cần lưu giữ  theo quy định.

Tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống phần mềm Quản lý hộ nghèo, hộ cận nghèo tiếp cận đa chiều theo 3 cấp: Cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã có trên giao diện của hệ thống phần mềm, cán bộ thực hiện quản lý phần mềm đọc và thực hiện theo hướng dẫn.

Nguồn: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

Các tin đã đưa ngày: