Một số chính sách hỗ trợ giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2016-2020

02/11/2018

I. Đối tượng, nguyên tắc, thời gian hỗ trợ:

1. Đối tượng hỗ trợ:

Người lao động từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, có nhu cầu làm việc, có hộ khẩu thường trú liên tục từ 6 tháng trở lên (tính đến thời điểm xuất cảnh đối với đối tượng hỗ trợ giải quyết việc làm ngoài nước) và hiện đang sinh sống tại tỉnh Vĩnh Phúc tự tạo việc làm mới tại chỗ hoặc đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản theo hợp đồng.

Ưu tiên đối với người thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật.

2. Nguyên tắc, thời gian hỗ trợ và vay vốn

- Đối với đối tượng hỗ trợ đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài: Đảm bảo đúng đối tượng, trình tự, thủ tục. Người lao động chỉ được hỗ trợ một lần theo Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc.

- Đối với đối tượng vay vốn: Người vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích và phải trả nợ gốc và lãi đúng hạn.

-  Thời gian áp dụng: Từ ngày 5/11/2018 đến hết ngày 31/12/2020.

II. Nội dung hỗ trợ:

1. Hỗ trợ chi phí cho người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản theo hợp đồng:

a. Điều kiện hỗ trợ: Người lao động đi làm việc ở nước ngoài, thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản theo một trong các hình thức sau:

- Người lao động đi làm việc theo hợp đồng với các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

- Người lao động ký kết hợp đồng cá nhân đi làm việc nước ngoài với đối tác nước ngoài (theo quy định của Bộ Lao động - TB&XH).

- Người lao động đi làm việc có thời hạn tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS (Luật cấp phép cho người lao động nước ngoài của Hàn Quốc).

b. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ cho người lao động để chi trả một phần các chi phí, lệ phí hợp pháp, cần thiết như: đào tạo nghề, học ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết, chi phí thủ tục làm hộ chiếu, thị thực, lý lịch tư pháp, khám sức khỏe và các chi phí khác có liên quan.

c. Mức hỗ trợ:

+ Đi làm việc, thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản: Hỗ trợ cho đối tượng là thân nhân người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo: Mức 15.000.000 đồng/người; Các đối tượng còn lại: Mức 12.000.000 đồng/người.

+ Đi làm việc ở các nước khác: Hỗ trợ cho đối tượng là thân nhân người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo: Mức 8.000.000 đồng/người. Các đối tượng còn lại: Mức 6.400.000 đồng/người.

2. Hỗ trợ người lao động vay vốn tự tạo việc làm tại chỗ và đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng:

2. 1. Vay vốn tự tạo việc làm tại chỗ:

a. Điều kiện vay vốn: Người lao động có đầy đủ năng lực hành vi dân sự; Cư trú hợp pháp, có hộ khẩu thường trú liên tục từ 6 tháng trở lên, hiện đang sinh sống tại tỉnh Vĩnh Phúc và thực hiện dự án tại địa phương. Có nhu cầu vay vốn để tự tạo việc làm mới hoặc duy trì và mở rộng việc làm cho thành viên trong hộ hoặc thu hút thêm lao động, có xác nhận của UBND cấp xã nơi thực hiện dự án;

b. Mục đích vay vốn: Mua sắm vật tư, máy móc, thiết bị, mở rộng nhà xưởng nhằm tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, nâng cao năng lực sản xuất - kinh doanh. Mua sắm nguyên liệu, giống cây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh.

c. Mức vốn vay: Mức cho vay được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ; Người lao động tự tạo việc làm mới tại chỗ mức vay tối đa 50 triệu đồng.

d. Thời hạn, lãi suất, phương thức vay:

- Thời hạn vay: Không quá 60 tháng (5 năm). Thời hạn vay vốn cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội và  người vay thỏa thuận căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của người vay.

- Lãi suất vay: bằng mức lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi cho vay.

- Phương thức vay: thực hiện cho vay ủy thác theo quy trình cho vay qua các tổ chức Chính trị xã hội và thông qua tổ tiết kiệm và vay vốn.

2. 2. Vay vốn đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản:

a. Điều kiện vay vốn: Người lao động cư trú hợp pháp, có hộ khẩu thường trú liên tục từ 6 tháng trở lên và hiện đang sinh sống tại tỉnh Vĩnh Phúc; Có nhu cầu vay vốn để đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản theo hợp đồng; Có hợp đồng lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản. Trường hợp người lao động được doanh nghiệp hoặc chi nhánh doanh nghiệp dịch vụ tuyển chọn đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, đi thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản thì doanh nghiệp hoặc chi nhánh doanh nghiệp dịch vụ này đã thông báo giấy phép hoạt động dịch vụ với Sở Lao động-TB&XH theo quy định của Pháp luật. Đối với các mức vay quy định có tài sản bảo đảm, người lao động phải có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật.

b. Mục đích vay vốn: Chi trả các chi phí, lệ phí cần thiết của người lao động để đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản theo hợp đồng gồm: chi phí đào tạo; phí môi giới; phí dịch vụ; tiền ký quỹ; vé máy bay một lượt từ Việt Nam đến nước mà người lao động tới làm việc; phí khám sức khỏe; phí làm hộ chiếu, thị thực, lý lịch tư pháp; chi phí mua vali, đồng phục, đồ dùng mang sang nước ngoài; chi phí ăn, nghỉ, đi lại, điện nước trong quá trình học tại Việt Nam; mang một khoản tiền sang nước ngoài để chi phí trong tháng đầu tiên chưa có thu nhập và chi phí cần thiết khác.

c. Mức vốn vay: Áp dụng một trong các mức vay sau:

- Người lao động đi làm việc ở nước ngoài, thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản từ 12 tháng đến dưới 36 tháng được vay không phải bảo đảm tiền vay tối đa đến 50 triệu đồng.

- Người lao động đi thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản từ 36 tháng trở lên được hỗ trợ vay không phải bảo đảm tiền vay như sau:

+ Người lao động là người thuộc diện hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật và đối tượng thuộc hộ cận nghèo được vay đến 100 triệu đồng;

+ Người lao động thuộc các đối tượng còn lại được vay đến 80 triệu đồng.

- Người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản theo hợp đồng từ 36 tháng trở lên có nhu cầu vay trên mức không phải bảo đảm tiền vay tối đa 200 triệu đồng phải có tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.

d. Thời hạn, lãi suất, phương thức vay:

- Thời hạn vay: Không vượt quá thời hạn ghi trong hợp đồng đi làm việc ở  nước ngoài, thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản.

- Lãi suất vay: bằng mức lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. Riêng đối tượng ưu tiên, mức lãi suất vay được hỗ trợ 100% m ức lãi suất vay trong 12 tháng đầu kể từ ngày nhận tiền vay; Đối với các đối tượng còn lại được hỗ trợ 30% mức lãi suất vay trong 12 tháng đầu kể từ ngày nhận tiền vay. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi cho vay.

- Phương thức vay: + Mức vay không phải đảm bảo tiền vay thực hiện cho vay ủy thác theo quy trình cho vay qua các tổ chức Chính trị xã hội và thông qua tổ tiết kiệm và vay vốn.

+ Mức vay phải bảo đảm tiền vay và các hộ độc thân vay vốn đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thực tâp sinh kỹ thuật ở Nhật Bản theo hợp đồng thì thực hiện cho vay trực tiếp tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay.

+ Riêng trường hợp cho người lao động vay ký quỹ đi làm việc có thời hạn tại Hàn Quốc theo chương trình EPS thực hiện quy trình, thủ tục cho vay theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội.

III. Quy trình, thủ tục nhận hỗ trợ:

1. Hỗ trợ chi phí cho người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản.

a. Hồ sơ: Người lao động chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị hỗ trợ do người lao động hoặc người được ủy quyền làm hồ sơ có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú (Mẫu đơn được đăng tải trên website của Trung tâm Đào tạo Lao động xuất khẩu tỉnh)

- Giấy ủy quyền (bản gốc) theo quy định của pháp luật (áp dụng đối với trường hợp người lao động đã xuất cảnh ủy quyền cho người thân làm hồ sơ đề nghị hỗ trợ và nhận tiền hỗ trợ).

- Bản sao Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài ký giữa người lao động với doanh nghiệp dịch vụ; hoặc hợp đồng cá nhân hoặc hợp đồng đưa lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo chương trình EPS.

- Bản sao hộ chiếu đã được cấp visa xuất cảnh của người lao động đi làm việc ở nước ngoài, đi thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản theo hợp đồng.

- Hóa đơn mua vé hợp pháp hoặc Lịch trình bay có xác nhận của đại lý bán vé hoặc cuống vé máy bay hoặc thẻ lên máy bay.

- Hồ sơ khác:+ Người lao động là thân nhân người có công với cách mạng: Giấy xác nhận là thân nhân người có công với cách mạng do Phòng Lao động - TB&XH huyện, thành phố xác nhận.

+ Người lao động là người dân tộc thiểu số: Bản sao giấy khai sinh theo quy định của pháp luật.

+ Người lao động thuộc hộ nghèo: Bản sao giấy chứng nhận hộ nghèo do cơ quan có thẩm quyền cấp (tính tại thời điểm người lao động ký hợp đồng với doanh nghiệp Dịch vụ xuất khẩu).

Đối với giấy tờ là bản sao, người lao động có trách nhiệm xuất trình bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu hợp đồng bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của Pháp luật Việt Nam.

b. Thời gian, trình tự và cách thức thực hiện

- Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trình tự, cách thức thực hiện: Giao Trung tâm Đào tạo Lao động xuất khẩu thuộc Sở Lao động -TB&XH là nơi tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và cấp kinh phí hỗ trợ cho người lao động theo quy định;

- Người lao động (hoặc người được ủy quyền) phải trực tiếp nộp hồ sơ tại Trung tâm Đào tạo Lao động xuất khẩu theo quy trình thủ tục hành chính đã được công bố.

Trường hợp người lao động đủ điều kiện hỗ trợ thì Giám đốc Trung tâm Đào tạo Lao động xuất khẩu ký quyết định và cấp tiền hỗ trợ; người lao động không đủ điều kiện thì Trung tâm phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do để người lao động biết. Trường hợp người lao động đã nhận tiền hỗ trợ nhưng không xuất cảnh được thì Giám đốc Trung tâm Đào tạo Lao động xuất khẩu ban hành Quyết định thu hồi tiền hỗ trợ. Chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày ký quyết định ban hành, người nhận tiền hỗ trợ có trách nhiệm hoàn trả số tiền đã nhận.

2. Hỗ trợ vay vốn từ nguồn ngân sách tỉnh

2.1. Vay vốn tự tạo việc làm tại chỗ

a. Hồ sơ vay vốn 01 bộ gồm:

- Giấy đề nghị vay vốn theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội, có xác nhận của UBND cấp xã về việc cư trú hợp pháp.

- Giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên: Giấy xác nhận là người có công, thân nhân người có công với cách mạng của Phòng Lao động - TB&XH cấp huyện đối với người lao động là người có công, thân nhân người có công với cách mạng; Bản sao giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo đối với người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; Bản sao chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với người lao động là người dân tộc thiểu số; Bản sao giấy xác nhận là người khuyết tật đối với người lao động là người khuyết tật.

Trường hợp cho người lao động vay vốn thông qua hộ gia đình thì người lao động phải có giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên theo quy định nêu trên.

b. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ vay vốn

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ vay vốn, TCCT-XH cấp xã và Tổ TK&VV tổ chức bình xét, thẩm định trình UBND cấp xã xác nhận sau đó gửi hồ sơ vay vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp huyện nơi thực hiện dự án phê duyệt.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đã thẩm định, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, phê duyệt. Nếu không ra Quyết định phê duyệt, có văn bản trả lời và nêu rõ lý do để Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thông báo cho người vay.

- Khi nhận được Quyết định phê duyệt cho vay, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện giải ngân cho người vay theo quy định (không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt cho vay). Nếu Ngân hàng Chính sách xã hội nhận được văn bản trả lời của UBND cấp huyện không phê duyệt cho vay thì thông báo cho người vay.

2.2. Vay vốn đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản

a. Hồ sơ vay vốn 01 bộ gồm:

- Giấy đề nghị vay vốn đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thực tập sinh kỹ thuật ở Nhật Bản theo hướng dẫn của Ngân hàng Chính sách xã hội, có xác nhận của UBND cấp xã về việc cư trú hợp pháp.

- Bảng kê chi tiết các khoản chi phí, lệ phí cần thiết theo khoản 2 Điều 8 Quy định này do người lao động có nhu cầu vay vốn tự kê khai.

- Giấy tờ để chứng minh người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng: Bản sao có chứng thực Hợp đồng được ký kết giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức dịch hoặc hợp đồng cá nhân; hoặc hợp đồng đưa lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS. Trường hợp hợp đồng bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của Pháp luật Việt Nam; Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải do đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp dịch vụ xuất khẩu lao động ký với người lao động hoặc người được ủy quyền theo pháp nhân của doanh nghiệp; Tất cả các trường hợp ủy quyền đều phải có Giấy ủy quyền ghi rõ nội dung được ủy quyền ký kết Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực) và phải đóng dấu của chính Doanh nghiệp được cấp phép trên hợp đồng.

- Giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên (nếu có): Giấy xác nhận là thân nhân người có công với cách mạng của Phòng Lao động - TB&XH cấp huyện đối với người lao động là thân nhân với người có công với cách mạng; bản sao chứng thực giấy chứng nhận hộ nghèo (hộ cận nghèo) đối với người lao động thuộc hộ nghèo (hộ cận nghèo) (tính tại thời điểm người lao động ký hợp đồng với doanh nghiệp Dịch vụ xuất khẩu); bản sao chứng thực chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân đối với người lao động là người dân tộc thiểu số.

- Đối với các trường hợp cho vay có sử dụng tài sản bảo đảm ngoài việc có đầy đủ hồ sơ được quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì phải có tài sản bảo đảm thế chấp cho khoản vay theo quy định của pháp luật.

b. Thẩm định, phê duyệt hồ sơ vay vốn

- Cho vay trực tiếp tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn, Ngân hàng chính sách xã hội nơi cho vay kiểm tra, đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn; thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay và cùng người vay lập Hợp đồng thế chấp, cầm cố (nếu có) và Hợp đồng tín dụng, Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt cho vay và thực hiện giải ngân cho người vay theo quy định. Nếu không phê duyệt cho vay thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và thông báo cho người vay.

- Cho vay  ủy thác theo quy trình cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội qua các TCCT-XH và Tổ TK&VV:

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ vay vốn, TCCT-XH, Tổ TK&VV bình xét, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, trình UBND cấp xã xác nhận sau đó gửi hồ sơ về Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay.

+ Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ vay vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội thẩm định, phê duyệt cho vay và thực hiện giải ngân cho người vay theo quy định. Nếu không phê duyệt cho vay thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và thông báo cho người vay.

2.3. Quy trình xử lý nợ rủi ro đối với các nguồn vay:

- Các trường hợp xử lý nợ rủi ro và phương án xử lý nợ rủi ro được quy định tại Điều 10 Quyết định số 49/2017/QĐ-UBND ngày 18/12/2017 của UBND tỉnh ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo, đối tượng chính sách và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Ngoài ra, bổ sung thêm các trường hợp rủi ro của người lao động như sau: ảnh hưởng sức khỏe do môi trường làm việc; do tay nghề không đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp; doanh nghiệp phá sản không bố trí được việc làm; thu nhập liên tục không đảm bảo đúng theo hợp đồng và các nguyên nhân khách quan bất khả kháng phải về nước trước hạn và bản thân, gia đình gặp khó khăn về kinh tế không trả được nợ.

- Trước khi người lao động được lập hồ sơ xử lý nợ theo quy trình quy định, Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với UBND các huyện, thành phố và Phòng Lao động - TB&XH cùng với chính quyền, hội đoàn thể nhận ủy thác cấp xã, Trưởng thôn, Tổ tiết kiệm và vay vốn thực hiện đôn đốc từ 3 lần trở lên trong thời gian 3 tháng mà người vay không trả được nợ thì hoàn thiện hồ sơ đề nghị khoanh nợ theo quy định. Trường hợp hết thời gian khoanh nợ, Ngân hàng Chính sách xã hội đã áp dụng biện pháp tận thu mọi nguồn có khả năng thanh toán mà người vay vẫn không có khả năng trả nợ và thì được xem xét, lập hồ sơ đề nghị xóa nợ theo quy định.

Nguồn: công văn số 1807/SLĐTBXH-VLATLĐ ngày 29/10/2018
 của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội