Tên thủ tục
Trình tự thực hiện

 

 

Bước 1. Cá nhân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2. Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Vĩnh Phúc (Số 2 đường Hai Bà Trưng- Tp Vĩnh Yên- tỉnh Vĩnh Phúc)

  Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Tất cả các ngày trong tuần (trừ ngày lễ và ngày nghỉ)

Bước 3. Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn cho người nộp.

- Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn cá nhân, tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định bằng văn bản, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 3 ngày

Bước 4. Chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn

Bước 5. Cá nhân, tổ chức nhận kết quả Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Vĩnh Phúc (Số 2 đường Hai Bà Trưng- Tp Vĩnh Yên- tỉnh Vĩnh Phúc)

 

Cách thức thực hiện

 

Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Vĩnh Phúc.

Thành phần, số lượng hồ sơ

 

 

a. Thành phần hồ sơ bao gồm:

(1) Đơn đăng ký hoạt động Thư viện  (theo mẫu số 1)

(2) Danh mục vốn tài liệu Thư viện hiện có (theo mẫu số 2);

(3) Sơ yếu lý lịch của người đứng tên thành lập Thư viện  có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) nơi cư trú.

(4)  Nội quy Thư viện.

b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

 

Thời hạn giải quyết

 

30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ

Cơ quan thực hiện TTHC

 

 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Vĩnh Phúc.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Vĩnh Phúc.

- Cơ quan phối hợp: Không.

 

Đối tượng thực hiện

 

 

- Tổ chức

- Cá nhân

 

Kết quả của việc thực hiện TTHC

 

- Giấy chứng nhận

Phí, lệ phí

 

Không

Tên mẫu đơn, tờ khai

(1) Mẫu số 1: Đơn đăng ký hoạt động Thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng  (theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định số: 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ )

(2) Mẫu số 2: Danh mục vốn tài liệu Thư viện hiện có (ban hành kèm theo Nghị định số: 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ)

Yêu cầu điều kiện thực hiện

 

 

1. Có vốn tài liệu ban đầu về một hay nhiều môn loại tri thức khoa học với số lượng ít nhất là 500 bản sách và 1 tên ấn phẩm định kỳ, được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện.

2. Có diện tích đáp ứng yêu cầu về bảo quản vốn tài liệu và phục vụ công chúng với số lượng chỗ ngồi đọc ít nhất 10 chỗ, không ảnh hưởng tới trật tự, an toàn giao thông; đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan văn hóa.

3. Có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy và các trang thiết bị chuyên dùng ban đầu như giá, tủ để tài liệu; bàn, ghế cho người đọc; hộp mục lục hoặc bản danh mục vốn tài liệu thư viện để phục vụ tra cứu; tùy điều kiện cụ thể của thư viện có thể có các trang thiết bị hiện đại khác như máy tính, các thiết bị viễn thông.

4. Người đứng tên thành lập và làm việc trong thư viện:

a) Người đứng tên thành lập thư viện phải có quốc tịch Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên; có đầy đủ năng lực pháp lý và năng lực hành vi; am hiểu về sách báo và lĩnh vực thư viện.

b) Người làm việc trong thư viện:

- Đối với thư viện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6: người làm việc trong thư viện phải tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên và được bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ thư viện;

- Đối với thư viện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6: người làm việc trong thư viện phải tốt nghiệp trung cấp thư viện hoặc tương đương. Nếu tốt nghiệp trung cấp ngành khác thì phải được bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ tương đương trình độ trung cấp thư viện;

- Đối với thư viện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6: người làm việc trong thư viện phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành thư viện thông tin. Nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác thì phải được bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ thư viện tương đương trình độ đại học thư viện – thông tin.

 

Căn cứ pháp lý của TTHC

 

 

- Căn cứ Pháp lệnh Thư viện ngày 28 tháng 12 năm 2000;

- Căn cứ Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009 về việc quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng.