Tên thủ tục
Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Ngoại vụ. Địa chỉ:  Đường Trần Phú, Khu đô thị chùa Hà Tiên, xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Số điện thoại: 0211 3843989;  fax 02113656559.Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Tất cả các ngày trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ, tết).

Bước 2: Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn cho người nộp.

- Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Bước 3: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Ngoại vụ tiến hành thẩm định, có văn bản gửi các cơ quan chuyên môn xin ý kiến. Trong vòng 07 ngày làm việc các cơ quan chuyên môn có ý kiến và gửi về Sở Ngoại vụ. Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan chuyên môn trong vòng 03 ngày làm việc Sở Ngoại vụ tổng hợp và có văn bản gửi UBND tỉnh. UBND tỉnh trong vòng 07 ngày làm việc có văn bản trả lời và gửi Sở Ngoại vụ. Ngay sau khi nhận được văn bản của UBND tỉnh Sở Ngoại vụ vào sổ và trả kết quả cho tổ chức.

Bước 4: Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Ngoại vụ.

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Sở Ngoại vụ.

Thành phần, số lượng hồ sơ

1) Văn bản xin phép sử dụng thẻ ABTC do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đề nghị và chịu trách nhiệm về nhân sự (theo mẫu công văn gửi kèm).

2) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của công ty do cơ quan có thẩm quyền cấp (bản mới nhất).

3) Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ: hợp đồng ngoại thương, hợp đồng liên doanh, hợp tác kinh doanh, hợp đồng cung cấp dịch vụ và các chứng từ xuất nhập khẩu khác kèm theo (vận đơn, tờ khai hải quan, hoá đơn thanh toán … nếu là hợp đồng ngoại thương), không quá 01 năm tính đến thời điểm xin cấp thẻ ABTC (Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch sang tiếng Việt và chứng thực).

4) Bản sao có chứng thực hộ chiếu.

5) Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm chức vụcủa doanh nhân đã có thời gian bổ nhiệm ít nhất 01 năm tính đến ngày nộp hồ sơ (không yêu cầu đối với trường hợp là chủ doanh nghiệp).

6) Bản sao có chứng thực sổ bảo hiểm xã hội hoặc văn bản xác nhận của doanh nhân đã nộp Bảo hiểm xã hội bắt buộc có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội ít nhất 01 năm tại doanh nghiệp đề nghị cấp thẻ tính đến ngày nộp hồ sơ (theo mẫu của cơ quan Bảo hiểm xã hội hướng dẫn); Đối với trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, không còn trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định, thì phải có bản cam kết của doanh nghiệp và có thời gian làm việc tại doanh nghiệp từ 01 năm trở lên.

* Người đến nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu của doanh nghiệp xuất trình chứng minh thư.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết

Tối đa là 22 ngày làm việc. Trong đó:

- UBND tỉnh: 7 ngày làm việc

- Sở Ngoại vụ: 8 ngày làm việc

- Các cơ quan phối hợp: 7 ngày làm việc

Cơ quan thực hiện TTHC

UBND tỉnh

Đối tượng thực hiện

Doanh nhân

Kết quả của việc thực hiện TTHC

- Văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC

  - Hướng dẫn tổ chức nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an (44 Trần Phú - Hà Nội).

 

Phí, lệ phí

Không

Tên mẫu đơn, tờ khai

Mẫu công văn xin cấp thẻ

Yêu cầu điều kiện thực hiện

1) Doanh nhân Việt Nam mang hộ chiếu còn giá trị sử dụng 5 (năm) năm.

2) Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp được quy định như trên có nhu cầu hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư và dịch vụ với các đối tác trong các nền kinh tế thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC được thể hiện thông qua các hợp đồng kinh tế, thương mại, các dự án đầu tư và các hợp đồng dịch vụ cụ thể.

3) Không thuộc diện cấm xuất cảnh.

4) Không thuộc các trường hợp sau: Doanh nhân vi phạm pháp luật đang trong quá trình bị cơ quan có thẩm quyền điều tra, xử lý; đang phải chấp hành hình phạt hoặc đã chấp hành xong nhưng chưa được xoá án tích hoặc đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế, lao động hoặc đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính;

Căn cứ pháp lý của TTHC

- Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg, ngày 28 tháng 02  năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ (có quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC kèm theo quyết định này).

   - Quyết định số 54/2015/QĐ-TTg ngày 29/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02  năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.

   - Thông tư số 28/2016/TT-BCA ngày 05/7/2016 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC.