Tên thủ tục
Trình tự thực hiện

Bước 1. Người có yêu cầu nộp hồ sơ theo quy định tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện

Trung tâm hành chính công cấp huyện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, viết phiếu hẹn cho người nộp; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, hướng dẫn người nộp hoàn thiện theo quy định.

Trung tâm hành chính công cấp huyện bàn giao hồ sơ cho Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội.

Bước 2. Nếu thấy thông tin đầy đủ và phù hợp, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét và ký Quyết định trợ cấp xã hội.

Bước 3. Trả kết quả:

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trả kết quả cho Trung tâm hành chính công cấp huyện.

Trung tâm hành chính công cấp huyện trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện.

Thành phần, số lượng hồ sơ

+ Thành phần hồ sơ:

. Tờ khai thông tin của người khuyết tật (ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012);

. Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật;

. Bản sao Sổ hộ khẩu;

. Bản sao Giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân;

. Bản sao Quyết định của cơ sở chăm sóc người khuyết tật về việc chuyển người khuyết tật về gia đình đối với trường hợp đang sống trong cơ sở bảo trợ xã hội;

. Giấy xác nhận đang mang thai của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế, bản sao Giấy khai sinh của con đang nuôi dưới 36 tháng tuổi đối với trường hợp đang mang thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết

5 ngày làm việc, trong đó: Trung tâm hành chính công cấp huyện: 0,5 ngày; Phòng Lao động - TB&XH: 3 ngày; UBND cấp huyện: 1,5 ngày.

Cơ quan thực hiện TTHC

Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện, UBND cấp huyện.

Đối tượng thực hiện

Cá nhân.

Kết quả của việc thực hiện TTHC

Quyết định hành chính.

Phí, lệ phí

Không.

Tên mẫu đơn, tờ khai

Tờ khai thông tin của người khuyết tật (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012).

Yêu cầu điều kiện thực hiện

Không.

Căn cứ pháp lý của TTHC

+ Luật người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;

+ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.

+ Thông tư 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 28/2012/NĐ-CP.

+ Thông tư số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.