Tên thủ tục
Trình tự thực hiện

Bước 1. UBND cấp xã nộp hồ sơ theo quy định đến Trung tâm hành chính công cấp huyện.

Trung tâm hành chính công cấp huyện tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, viết phiếu hẹn cho người nộp; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, hướng dẫn người nộp hoàn thiện theo quy định.

Trung tâm hành chính công cấp huyện bàn giao hồ sơ cho Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội.

Bước 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày, nhận đủ hồ sơ đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định hoặc có thông báo cho UBND cấp xã về lý do không được trợ cấp xã hội hoặc hỗ trợ kinh phí chăm sóc.

Bước 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm xem xét và ký Quyết định trợ cấp xã hội hoặc hỗ trợ kinh phí chăm sóc.

Bước 4. Trả kết quả:

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trả kết quả cho Trung tâm hành chính công cấp huyện;

Trung tâm hành chính công cấp huyện trả kết quả cho UBND cấp xã.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp

Thành phần, số lượng hồ sơ

+ Thành phần hồ sơ:

. Đơn của người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật có xác nhận của UBND cấp xã về đủ điều kiện nhận nuôi dưỡng, chăm sóc theo quy định.

. Tờ khai thông tin người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc theo mẫu quy định.

. Bản sao sổ hộ khẩu và chứng minh nhân dân của người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc.

. Tờ khai thông tin của người khuyết tật theo mẫu quy định.

. Bản sao sổ hộ khẩu của hộ gia đình người khuyết tật (nếu có).

. Bản sao giấy xác nhận khuyết tật.

. Bản sao quyết định trợ cấp xã hội hàng tháng của người khuyết tật đối với trường hợp người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội.

 (Bản sao: Bản sao có công chứng, chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu).

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết

10 ngày làm việc, trong đó: Trung tâm hành chính công cấp huyện: 0,5 ngày; Phòng Lao động - TB&XH: 7 ngày; UBND cấp huyện: 2,5 ngày.

Cơ quan thực hiện TTHC

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội; UBND cấp huyện.

Đối tượng thực hiện

UBND cấp xã

Kết quả của việc thực hiện TTHC

Quyết định hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với người khuyết tật.

Phí, lệ phí

Không.

Tên mẫu đơn, tờ khai

Quy định tại Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014:

+ Tờ khai đề nghị trợ giúp xã hội Mẫu số 1đ.

+ Tờ khai nhận chăm sóc, nuôi dưỡng theo Mẫu số 2.

+ Đơn của người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng theo Mẫu số 4.

Yêu cầu điều kiện thực hiện

Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

+ Có chỗ ở ổn định và không thuộc diện hộ nghèo.

+ Có sức khỏe để thực hiện chăm sóc người khuyết tật.

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

+ Có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội và không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.

+ Có kỹ năng để chăm sóc người khuyết tật.

Căn cứ pháp lý của TTHC

+ Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;

+ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

+ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

+ Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

+ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn thực hiện Nghị định 136/2013/NĐ-CP.