Tên thủ tục
Trình tự thực hiện

Bước 1 - Cá nhân, tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2 - Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” của Sở Văn hóa Thể thao và  Du lịch - Vĩnh Phúc (số 2 Hai Bà Trưng - Đống Đa - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc).

- Thời gian nộp Hồ sơ: Tất cả các ngày trong tuần (trừ ngày lễ và ngày nghỉ)

Bước 3 - Công chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

·         Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn cho người nộp.

·         Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Bước 4 - Công chức chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả theo giấy hẹn.

Bước 5 - Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” của Sở Văn hóa Thể thao và  Du lịch - Vĩnh Phúc (số 2 Hai Bà Trưng - Đống Đa - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc).

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “một cửa” của Sở Văn hóa Thể thao và  Du lịch - Vĩnh Phúc

Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh Vũ trường (theo mẫu)

2. Hợp đồng giữa người xin cấp phép kinh doanh với người điều hành trực tiếp tại phòng khiêu vũ, kèm theo bản sao có giá trị pháp lý văn bằng của người điều hành.

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

Thời hạn giải quyết

10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và  Du lịch.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

Đối tượng thực hiện

 

 

Cá nhân 

Tổ chức

Kết quả của việc thực hiện TTHC

Giấy phép

Phí, lệ phí

 

Không

Tên mẫu đơn, tờ khai

Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh vũ trường

(Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18/01/2006 của Chính phủ)

Yêu cầu điều kiện thực hiện

1. Phòng khiêu vũ phải có diện tích từ 8m2  trở lên, cách bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử văn hoá, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên, đảm bảo các điều kiện về phòng, chống cháy nổ. (Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18/1/2006 của Chính Phủ)

2. Người điều hành hoạt động tại phòng khiêu vũ phải có trình độ trung cấp chuyên ngành Văn hoá, Nghệ thuật trở lên (Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18/1/2006 của Chính Phủ)

3. Trang thiết bị, phương tiện hoạt động của phòng khiêu vũ bảo đảm chất lượng. Cơ sở kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch về vũ trường của địa phương (Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18/1/2006 của Chính Phủ)

Căn cứ pháp lý của TTHC

 

 

- Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18/01/2006 của Chính phủ

- Thông tư số 69/2006/TT-BVHTT ngày 28/8/2006